17:49 ICT Thứ hai, 25/01/2021

Thông tin cần thiết

Thực hành - kiến tập

Hoạt động đào tạo

Đối tác doanh nghiệp

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 0


Hôm nayHôm nay : 829

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 31777

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3012531

Trang nhất » Hoạt động đào tạo » Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Kế toán 2018

Thứ bảy - 27/06/2020 11:02
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành theo Quyết định số 123/QĐ-ĐHCNĐN ngày 28 tháng 07 năm 2018
       của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)
 
Tên chương trình: Cử nhân ngành Kế toán
Trình độ đào tạo  : Đại học                                                                
Ngành đào tạo     : Kế toán       
Mã số                    : 7340301
 

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo cử nhân ngành kế toán có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức và tôn trọng nghề nghiệp; có ý thức trách nhiệm đối với xã hội; có sức khỏe, kiến thức và năng lực chuyên môn trong lĩnh vực kế toán để phát triển nghề nghiệp và bản thân trong bối cảnh hội nhập quốc tế và phát triển của đất nước.
 1.2. Mục tiêu cụ thể
+ Yêu cầu về kiến thức
PO1: Có kiến thức cơ bản về lĩnh vực khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, khoa học chính trị, pháp luật và quốc phòng – an ninh, có kiến thức thực tế vững chắc và chuyên sâu về kế toán, có khả năng ứng dụng kiến thức để xử lý, cung cấp thông tin và ra quyết định trong lĩnh vực kế toán.
PO2: Có kiến thức về kinh tế, ngoại ngữ, thông tin, kế hoạch, tổ chức, quản lý và điều hành các hoạt động có liên quan đến chức năng cung cấp thông tin, kiểm tra giám sát của kế toán tại các đơn vị, tổ chức của nền kinh tế.
+ Yêu cầu về kỹ năng
PO3: Có kỹ năng nghề nghiệp cần thiết trong việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp từ xử lý chứng từ, nhập liệu vào hệ thống, in sổ sách và hóa đơn, lập báo cáo thuế và kế toán để cung cấp thông tin cần thiết đáp ứng nhu cầu ra quyết định của nhà quản trị.
PO4: Có kỹ năng thiết kế hệ thống thông tin để đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin kế toán tài chính và quản trị, đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả công việc đã thực hiên từ đó đề xuất các giải pháp để giải quyết vấn đề trong quá trình thực hiện những nhiệm vụ được giao.
PO5: Có kỹ năng về tư duy hệ thống và tư duy phản biện, luôn tự tin khi tiếp cận với tri thức mới để điều chỉnh cách thức làm việc sao cho phù hợp với môi trường làm việc thực tế của nghề nghiệp, sử dụng được tiếng anh để phục vụ và đáp ứng cho nhu cầu của công việc kế toán.
+ Yêu cầu về thái độ
PO6: Có phẩm chất đạo đức theo yêu cầu của nghề, có sức khỏe để làm việc, có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau, có năng lực lập kế hoạch, điều phối, đánh giá và cải tiến các hoạt động thuộc chuyên môn, có khả năng làm việc nhóm và phát huy trí tuệ tập thể.
PO7: Có ý thức tự học và rèn luyện để tích lũy thêm kiến thức, có khả năng học tập ở bậc học cao hơn để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ hay thông qua các khóa học để lấy các chứng chỉ nghề nghiệp của Việt Nam và quốc tế.
2. CHUẨN ĐẦU RA
2.1. Về kiến thức
Kiến thức chung
+PLO1: Nhận biết, giải thích và có khả năng vận dụng được những kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, ngoại ngữ, khoa học chính trị, quốc phòng - an ninh, chính sách pháp luật của nhà nước.
+PLO2: Nhận biết, diễn giải một cách có hệ thống những kiến thức tổng quát về lĩnh vực kinh tế và ứng dụng được vào quá trình học tập chuyên ngành kế toán.
Kiến thức chuyên môn
+PLO3: Nhận biết, diễn giải, vận dụng các kiến thức về mô hình hoạt động và lập kế hoạch, tổ chức, quản lý và điều hành để xây dựng bộ máy kế toán và hệ thống quy trình, quy định đáp ứng nhu cầu của nhà quản trị trong việc kiểm tra, giám sát và cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc ra quyết định; có kiến thức về công nghệ thông tin và ứng dụng vào công việc kế toán.
+ PLO4: Nhận biết, diễn giải, vận dụng các kiến thức chuyên sâu và hiện đại về kế toán trong các đơn vị kế toán tại các tổ chức (các doanh nghiệp, đơn vị hành chính sự nghiệp, công ty tài chính, công ty dịch vụ kế toán và thuế); có khả năng vận dụng và đưa vào thực tế nhằm thực hiện tốt các yêu cầu về kế toán, phân tích tình hình tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính; có kiến thức tin học để ứng dụng vào công việc
2.2. Về kỹ năng
Kỹ năng chuyên môn
+ PLO5: Thành thạo trong việc sử dụng kế toán như là công cụ để giám sát,  đo lường và đánh giá kết quả thực hiện, sử dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các doanh nghiệp.
+ PLO6: Phân tích và xử lý một cách độc lập các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đơn giản hoặc phức tạp để hạch toán kế toán, ghi sổ sách các phân hệ kế toán liên quan và lập các báo cáo về thuế, kế toán tài chính và kế toán quản trị.
+ PLO7: Xử lý các tình huống và cung cấp các thông tin kế toán cần thiết để phục vụ cho nhà quản trị các cấp đưa ra quyết định.
+ PLO8: Thực hiện tư vấn cho nhà quản trị doanh nghiệp về công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại đơn vị để dữ liệu được tổng hợp và xử lý một cách nhanh chóng nhằm đáp ứng tính kịp thời cho nhu cầu thông tin.
Kỹ năng mềm
+PLO9: Có kỹ năng về tư duy hệ thống và tư duy phản biện; có khả năng thích nghi cao trong điều kiện môi trường làm việc không xác định cụ thể hoặc thay đổi, đạt trình độ tiếng anh và tin học chuẩn đầu ra theo quy định.
+PLO10: Có kỹ năng làm việc đội nhóm hiệu quả, kỹ năng viết và giao tiếp bằng lời, thuyết trình mạch lạc, thể hiện ý tưởng vấn đề cần giải quyết, kỹ năng phát hiện và đề xuất giải pháp để giải quyết vấn đề.
2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm
+ PLO11: Có năng lực dẫn dắt chuyên môn kế toán đã đào tạo, có sáng kiến trong quá trình thực hiện công việc được giao, có khả năng tự định hướng và thích nghi với môi trường công việc khác nhau, có ý thức tuân thủ luật pháp và quy định chung của tổ chức cũng như thực hiện đúng những cam kết, luôn có tinh thần trách nhiệm, hợp tác và chia sẻ với các đồng nghiệp trong công việc.
+ PLO12: Có khả năng đưa ra kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường, biết đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn, biết lập kế hoạch và điều phối thực hiện kế hoạch, biết phát huy trí tuệ tập thể.
+ PLO13: Có phẩm chất đạo đức, tôn trọng nghề nghiệp, có trách nhiệm của công dân, trách nhiệm xã hội và trách nhiệm với tổ chức; có sức khỏe tốt để làm việc, năng động và bản lĩnh, luôn sẵn sàng làm việc trong điều kiện môi trường công việc với áp lực cao cùng tinh thần luôn cầu tiến và ham học hỏi.
+ PLO14: Có ý thức tự học để tích lũy thêm kiến thức và kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn thông qua bậc học cao hơn hay các khóa học lấy chứng chỉ nghề nghiệp của Việt Nam và quốc tế.
2.4. Trình độ ngoại ngữ và tin học
+     Có trình độ Tiếng Anh tối thiểu là B1 (khung tham chiếu Châu Âu) hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác có trình độ tương đương theo quy định ở khung năng lực ngoại ngữ của Bộ Giáo dực và Đào tạo.
+     Có trình độ Tin học bằng B hoặc tương đương.
2.5 Vị trí công việc sau khi tốt nghiệp
+Sinh viên sau khi tốt nghiệp chương trình cử nhân ngành kế toán có thể làm việc tại các vị trí việc làm trong doanh nghiệp hoặc các tổ chức nghề nghiệp như: Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán công nợ phải thu và phải trả, Kế toán hàng tồn kho, Kế toán tài sản cố định, Kế toán tiền lương, Kế toán giá thành sản phẩm, Kế toán bán hàng, Kế toán thuế hay làm kế toán viên tại các tổ chức tài chính và công ty chứng khoán, ngân hàng, quỹ đầu tư, đơn vị hành chính sự nghiệp.
+Trải qua thời gian cọ sát với hoạt động thực tiễn và sau khi tích lũy thêm về các kinh nghiệm làm việc, sinh viên có thể đảm nhận các vị trí sau đây: Kế toán tổng hơp, Kế toán trưởng, Giám đốc tài chính.
+Sinh viên có thể học tiếp để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ như chương trình đào tạo ở bậc học Thạc sĩ chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán hoặc học mở rộng kiến thức sang các chuyên ngành gần khác gồm: Tài chính doanh nghiệp, Tài chính ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Kinh tế hoặc tham gia các khóa học để lấy chứng chỉ nghề nghiệp của Việt Nam và quốc tế.
3. THỜI GIAN ĐÀO TẠO VÀ KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHOÁ
3.1. Thời gian đào tạo:
Khối lượng kiến thức toàn khóa của chương trình sẽ được tổ chức thực hiện trong 4 năm (phân bổ trong 12 học kỳ).
3.2. Khối lượng kiến thức toàn khoá:
KHỐI KIẾN THỨC Kiến thức
bắt buộc
Kiến thức tự chọn Tổng
1. Kiến thức giáo dục đại cương 26 0 26
2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 67 27 94
-       Kiến thức cơ sở ngành 9 11 20
-       Kiến thức ngành 4 5 9
-       Kiến thức chuyên ngành 49 11 60
-       Khóa luận tốt nghiệp 5 0 5
TỔNG KHỐI LƯỢNG 93 27 120
 
4. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH
Người dự tuyển đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương đạt các yêu cầu theo đúng Quy chế tuyển sinh đại học hệ Chính quy của Bộ Giáo dục & Đào tạo và đề án tuyển sinh hàng năm của Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai.
5. QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP
5.1. Quy trình đào tạo: Theo hệ thống tín chỉ.
5.2. Điều kiện tốt nghiệp:
Thực hiện theo qui định hiện hành của Bộ Giáo dục & Đào tạo, qui chế tổ chức và quản lý đào tạo trình độ đại học của Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai.
6. CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ, THANG ĐIỂM
6.1. Thang điểm: Theo hệ thống tín chỉ
-       Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân.
-       Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần nhân với trọng số tương ứng. Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:
Loại điểm Điểm hệ 10 Điểm hệ chữ Điểm hệ 4
Đạt 9,0 – 10 A+ 4,0
8,5 - 8,9 A 3,5
8,0 - 8,4 B+ 3,1
7,0 - 7,9 B 2,8
6,5 - 6,9 C+ 2,4
5,5 - 6,4 C 2,0
5,0 - 5,4 D+ 1,5
4,0 - 4,9 D 1,0
Không đạt < 4 F 0
 
6.2. Kiểm tra, đánh giá
6.2.1. Điểm đánh giá đối với học phần lý thuyết bao gồm:
-  Điểm kiểm tra thường xuyên (hoặc tiểu luận), điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, điểm đánh giá bài tập lớn, điểm chuyên cần, điểm thi giữa kỳ và điểm thi kết thúc học phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc cho mọi trường hợp và phải có trọng số không dưới 50%.
-  Việc lựa chọn những hình thức đánh giá bộ phận và trọng số của các điểm đánh giá bộ phận cũng như cách tính điểm tổng hợp đánh giá học phần được quy định như sau:
* Đối với các môn học phần không làm tiểu luận thì điểm học phần được tính toán cụ thể như sau:
+Đ.TKHP = 60% Đ.KTHP + 20% Đ.GK + 20% Đ.TBKTTX
+Đ.TKHP: Điểm tổng kết học phần
+Đ.KTHP: Điểm thi kết thúc học phần (phải ≥ 4 mới tính các điểm khác)
+Đ.GK: Điểm thi giữa kỳ
+Đ.TBKTTX: Điểm trung bình kiểm tra thường xuyên (bao gồm seminar, thảo luận nhỏ, kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút)
* Đối với các môn học phần có làm bài tiểu luận thì điểm học phần được tính toán cụ thể như sau:
+     Đ.TKHP = 50% Đ.KTHP + 20% Đ.GK + 30% Đ.TL
+     Đ.TKHP: Điểm tổng kết học phần
+     Đ.KTHP: Điểm thi kết thúc học phần (phải ≥ 4 mới tính các điểm thành phần, nếu nhỏ hơn 4 thì điểm tổng kết học phần là điểm F)
+     Đ.GK: Điểm thi giữa kỳ
+     Đ.TL: Điểm tiểu luận
6.2.2. Đối với học phần có cả lý thuyết và thực hành
* Đối với các môn học phần không làm bài tiểu luận thì điểm học phần được tính toán như sau:
-  Điểm lý thuyết (ký hiệu là ĐLT): là kết quả của các điểm thành phần bao gồm điểm thường xuyên, điểm giữa kỳ và điểm kết thúc học phần nhân với trọng số của các điểm thành phần.
-  Điểm thực hành (ký hiệu là ĐTH): là trung bình cộng của các bài tập cộng với điểm thi kết thúc thực hành (nếu có) chia cho 2.
-  Lưu ý, điểm thực hành và điểm lý thuyết phải đạt yêu cầu thì mới được tính điểm tổng kết học phần.
-  Nếu như gọi jlt là trọng số của điểm lý thuyết và jth là trọng số của điểm thực hành và N là số tín chỉ của môn học phần thì điểm tổng kết học phần sẽ được tính toán cụ thể theo công thức sau đây:
* Đối với những môn học phần có làm bài tiểu luận thì điểm học phần được tính như sau:
+Điểm lý thuyết sẽ bao gồm các điểm làm bài tiểu luận, điểm giữa kỳ và điểm thi kết thúc học phần nhân với trọng số của các điểm thành phần theo quy định của quy chế đào tạo.
+Điểm thực hành là trung bình cộng của các bài tập cộng với điểm thi kết thúc thực hành (nếu có) chia cho 2.
+Đ.KTHP của loại học phần này cũng được tính toán dựa theo công thức (1) được trình bày ở phần trên.
6.2.3. Đối với học phần chỉ có thực hành:
Điểm kết thúc học phần là điểm trung bình cộng của các bài tập cộng với điểm thi kết thúc thực hành (nếu có).
6.2.4. Ra đề và cho điểm đánh giá:
Giảng viên phụ trách giảng dạy học phần trực tiếp ra đề thi, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phận, trừ bài thi kết thúc học phần.
6.2.5. Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần
(1) Cuối học kỳ, Trường tổ chức một kỳ thi để sinh viên thi kết thúc học phần và sinh viên chỉ được thi 01 lần cho một học phần đăng ký.
(2) Những trường hợp sau đây sinh viên bị cấm thi và bắt buộc phải nhận điểm không (điểm 0), cụ thể:
               i.     Vắng mặt trên lớp quá quy định của Nhà trường.
            ii.     Có một trong các cột điểm quá trình < 4 thang điểm 10 (điểm giữa kỳ, thường xuyên, tiểu luận,…)
          iii.     Nợ học phí (sinh viên sẽ bị cấm thi các điểm quá trình hoặc thành phần)
          iv.     Sinh viên vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần, nếu như không có lý do chính đáng thì sẽ bị nhận điểm không (điểm 0) và đó chính là điểm thi kết thúc của môn học phần.
(3) Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng ở kỳ thi kết thúc môn học phần và nếu như được phê duyệt theo đơn xin hoãn thi thì sinh viên được dự thi ở kỳ thi bổ sung hoặc dự thi vào đợt thi sau khi có môn học phần đó được tổ chức thi. Thời gian tổ chức đợt thi bổ sung sẽ được quy định bởi Phòng Đào tạo - Khảo thí. Sinh viên không tham dự kỳ thi bổ sung (nếu có) sẽ bị nhận điểm không (điểm 0) và đó chính là điểm thi kết thúc của môn học phần.
(4) Sinh viên chỉ được thi 01 lần cho một lần học.
(5) Điểm đánh giá học phần và xếp loại theo quy chế đào tạo của Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai.
7. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
Mã HP Học phần Nội dung cần đạt được của từng học phần (tóm tắt) Khối lượng kiến thức (Lý thuyết/ Thực hành/Tự học) Ghi chú
1.       Kiến thức giáo dục đại cương: 26/120 tín chỉ
1.1 Lý luận chính trị: 10 tín chỉ
0070049 Những Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin -     Nắm vững những kiến thức cơ bản về triết học Mác-Lênin, kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học;
-     Nắm vững học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác-Lênin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin về chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa xã hội hiện thực và triển vọng.
5(5,0,10)  
0070113 Tư tưởng Hồ Chí Minh -     Nắm vững các nội dung cơ bản của Tư tưởng Hồ Chí Minh;
-     Vận dụng kiến thức được học để liên hệ với tình hình thực tiễn của địa phương, đất nước;
-     Liên hệ, vận dụng được những bài học trong tư tưởng Hồ Chí Minh đối với việc rèn luyện và học tập của bản thân sinh viên.
2(2,0,4)  
0070005 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam -     Biết được đường lối của Đảng, nhất là đường lối trong thời kỳ đổi mới;
-     Nắm được sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng;
-     Nắm được đường lối của Đảng về đấu tranh giành chính quyền (1930-1945), kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975), công nghiệp hoá, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng hệ thống chính trị, xây dựng văn hoá và giải quyết các vấn đề xã hội, đường lối đối ngoại.
3(3,0,6)  
1.2 Khoa học xã hội: 2 tín chỉ
0070051 Pháp luật đại cương -     Trình bày được các khái niệm cơ bản về quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật, thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật;
-     Hiểu được nguồn gốc hình thành nhà nước, pháp luật, và các quy định cơ bản rong hệ thống pháp luật Việt Nam hiện nay;
-     Phân loại được các khái niệm cơ bản trong môn pháp luật đại cương;
-     Giải thích được các hành vi cụ thể trong cuộc sống trên cơ sở các quy định của Pháp luật Việt Nam.
2(2,0,4)  
1.3 Nhân văn nghệ thuật: 0 tín chỉ
1.4 Ngoại ngữ: 9 tín chỉ
0070076 Tiếng Anh A1 -     Nắm bắt và củng cố vốn từ vựng, các mẫu câu ở trình độ trung cấp về các tình huống giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày;
-     Phát triển đầy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Sử dụng được từ vựng và cấu trúc để diễn đạt ý tưởng trong giao tiếp về các chủ đề ngôn ngữ ở trình độ tiền trung cấp.
3(3,0,6)  
0070077 Tiếng Anh A2 -     Nắm bắt và củng cố vốn từ vựng, các mẫu câu ở trình độ trung cấp về các tình huống giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày;
-     Phát triển kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, dụng được từ vựng và cấu trúc để diễn đạt ý tưởng trong giao tiếp về các chủ đề ngôn ngữ ở trình độ trung cấp.
3(2,1,6)  
0070078 Tiếng Anh B1 -     Nắm bắt và củng cố vốn từ vựng và các mẫu câu ở trình độ trung cấp về các tình huống giao tiếp, phỏng vấn việc làm; sinh viên biết làm sơ yếu lý lịch và thư xin việc bằng Tiếng Anh;
-     Phát triển kỹ năng phỏng vấn, trả lời được một số câu hỏi then chốt khi phỏng vấn. giải quyết được tình huống của nhà tuyển dụng.
3(2,1,6)  
1.5 Toán - Tin học - Khoa học tự nhiên - Công nghệ - Môi trường: 5 tín chỉ
0070091 Toán cao cấp -     Trình bày, giải thích được về các khái niệm về giới hạn, liên tục, quy tắc tính đạo hàm và vi phân của hàm một biến, quy tắc tính đạo hàm và vi phân hàm nhiều biến, cực trị của hàm một biến, cực trị của hàm hai biến và quy tắc L'Hôspital.
-     Nắm được khái niệm và các phép toán cơ bản về nguyên hàm và tích phân bất định, tích phân xác định, các phương pháp tính tích phân (đổi biến, từng phần); các khái niệm và ký hiệu trong kinh tế; các khái niệm về ma trận, định thức và hệ phương trình tuyến tính;
-     Biết phân tích, vận dụng và giải được các bài toán liên quan, có khả năng tự nghiên cứu, làm việc theo nhóm và thuyết trình.
3(3,0,6)  
0070122 Xác suất thống kê -     Thuộc được các công thức tính xác suất và thống kê, phân biệt được các mối quan hệ của các biến cố;
-     Vận dụng công thức làm được những bài tập tương tự của các dạng cơ bản. Suy luận, đưa những bài toán phức tạp về dạng quen thuộc.
2(2,0,4)  
1.6 Giáo dục thể chất: 3 tín chỉ
0070024 Giáo dục thể chất 1 -     Hiểu biết về kiến thức chuyên môn cơ bản của môn học;
-     Nắm được một số kỹ thuật, chiến thuật cơ bản của môn bơi lội;
-     Thực hiện tương đối thuần thục các kỹ thuật, chiến thuật cơ bản của bơi lội;
-     Có năng lực phân tích các kỹ thuật và chiến thuật cơ bản của môn bơi lội.
1(0,1,2) (*)
0070025 Giáo dục thể chất 2 -     Hiểu biết về kiến thức chuyên môn cơ bản của môn học;
-     Nắm được một số kỹ thuật, chiến thuật cơ bản của môn bóng đá, cầu lông, bóng chuyền, Aerobic, Dancesport, Fitness, thể dục tay không;
-     Thực hiện tương đối thuần thục kỹ thuật, chiến thuật cơ bản của môn học;
-     Có năng lực phân tích các kỹ thuật và chiến thuật cơ bản của môn học.
1(0,1,2) (*)
0070026 Giáo dục thể chất 3 -     Hiểu biết về kiến thức chuyên môn cơ bản của môn học;
-     Nắm được một số kỹ thuật, chiến thuật cơ bản của môn bóng đá, cầu lông, bóng chuyền, Aerobic, Dancesport, Fitness, thể dục tay không;
-     Thực hiện tương đối thuần thục kỹ thuật, chiến thuật cơ bản của môn học;
-     Có năng lực phân tích các kỹ thuật và chiến thuật cơ bản của môn học.
1(0,1,2) (*)
1.7 Giáo dục Quốc phòng - An ninh: 8 tín chỉ
0070007 Giáo dục Quốc phòng - An ninh HP1 -     Nắm vững những kiến thức cần thiết về xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên, phòng chống chiến tranh công nghệ cao, đánh bại chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam; bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới; đấu tranh phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội; xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc;
-     Rèn luyện các kỹ năng đội ngũ, thực hành bắn súng tiểu liên AK; huấn luyện những động tác cơ bản chiến thuật chiến đấu bộ binh, hành động của từng người trong công sự, ngoài công sự trong chiến đấu tiến công và phòng ngự.
3(3,0,6) (*)
0070008 Giáo dục Quốc phòng - An ninh HP2 2(2,0,4) (*)
0070009 Giáo dục Quốc phòng - An ninh HP3 3(0,3,6) (*)
2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 94/120 tín chỉ
2.1 Kiến thức cơ sở ngành: 20/94 tín chỉ
Học phần bắt buộc: 9 tín chỉ
1570023 Kinh tế học -     Hiểu và sử dụng đúng các thuật ngữ kinh tế học, nhất là những thuật ngữ gắn liền với các hoạt động kinh tế diễn ra hàng ngày như cung, cầu, thị trường cạnh tranh, lạm phát, thất nghiệp, lãi suất, cán cân thương mại;
-     Mô tả được cơ chế hoạt động của thị trường, sự hình thành mức giá và sản lượng cân bằng trong thị trường diễn ra như thế nào;
-     Giải thích được hành vi của người tiêu dùng để tối đa hóa thỏa dụng trong điều kiện ngân sách hữu hạn;
-     Giải thích được hành vi của nhà sản xuất nhằm tối đa hóa lợi nhuận trong điều kiện nguồn lực hữu hạn;
-     Định nghĩa và phân loại được các chỉ tiêu đo lường mức giá (CPI, PPI, GDP deflator) và sản lượng (GDP, GNP,…) trong kinh tế vĩ mô. Biết cách sử dụng những chỉ tiêu này để đánh giá thực trạng kinh tế vĩ mô của một nước hoặc so sánh giữa các nước với nhau;
3(3,0,6) Cs
1870012 Lý thuyết Tài chính – Tiền tệ -     Trình bày và giải thích các thuật ngữ tài chính – tiền tệ, nhất là những thuật ngữ gắn liền với các hoạt động kinh tế diễn ra hàng ngày như tiền tệ, cung tiền, cầu tiền, tài chính, thị trường tài chính;
-     Trình bày lịch sử ra đời và quá trình phát triển của tiền tệ, giải thích bản chất, vai trò của tiền cũng như thị trường tài chính;
-     Phân biệt được tổ chức tài chính trung gian và thị trường con của thị trường tài chính, vận dụng những kiến thức đưa ra nhận xét về thị trường tài chính ở Việt Nam.
3(3,0,6) Cs
1770074 Thuế ứng dụng -     Hiểu được những kiến thức cơ bản về thuế và chính sách pháp luật về thuế, tính toán số tiền thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước của từng sắc thuế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo chế độ hiện hành;
-     Biết cách cập nhật được các quy định về thuế của nhà nước ban hành như pháp luật thuế, nghị định, thông tư;
-     Làm cơ sở để học tập các học phần khác liên quan đến chuyên ngành và vận dụng vào thực tế trong công tác chuyên môn;
-     Có kỹ năng tự học, làm việc cá nhân và tham gia công việc đội nhóm (mức độ cơ bản), có kỹ năng đọc hiểu các luật, nghị định, thông tư, văn bản liên quan đến thuế.
3(3,0,6) Cs
Học phần tự chọn: 11 tín chỉ
0070047 Luật thương mại -     Hiểu rõ pháp lý, nhận diện một cách thấu đáo về bản chất pháp lý của từng loại hình doanh nghiệp và thủ tục pháp lý liên quan đến quá trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã cụ thể như thành lập - tổ chức lại - giải thể - phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã trên hoạt động thực tiễn;
-     Hiểu rõ kiến thức pháp lý về ký kết, thực hiện hợp đồng thương mại, đặc biệt là hợp đồng mua bán hàng hóa, cũng như hiểu rõ và áp dụng đúng chế tài trong xử lý vi phạm hợp đồng. Ngoài ra, sinh viên còn phân tích được điểm mạnh, điểm yếu của một bản dự thảo hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trên thực tế;
-     Sinh viên hiểu rõ, nắm vững các quy định, thủ tục pháp lý có liên quan đến quá trình giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, thương mại thông qua tòa án và trọng tài.
2(2,0,4) Cs
1870084 Thị trường chứng khoán -     Có kiến thức cơ bản về chứng khoán, thị trường chứng khoán, các loại hình doanh nghiệp và tìm hiểu sâu về loại hình công ty cổ phần đặc điểm của của từng loại hình;
-     Biết được đặc điểm và sự khác nhau của các loại chứng khoán như: cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, cổ phiếu ưu đãi, và chứng khoán phái sinh;
-     Biết sự vận hành của các mô hình và các tổ chức kinh doanh chứng khoán, nguyên tắc giao dịch của thị trường chứng khoán.
2(1,1,4) Cs
1770060 Thống kê kinh doanh -     Có kiến thức cơ bản về thống kê trong doanh nghiệp sản xuất, các phương pháp thống kê;
-     Khái quát được các chỉ tiêu và các chỉ số về tình hình sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp, tình hình sử dụng nguyên vật liệu của doanh nghiệp, tình hình sử dụng lao động và năng suất lao động của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
2(2,0,4) Cs
1570080 Quản trị học -     Hiểu được khái niệm, đặc điểm, lịch sử hình thành và phát triển của hoạt động quản trị trong tổ chức;
-     Hiểu biết được môi trường của tổ chức và ảnh hưởng của các yêu tố thuộc môi trường vĩ mô, vi mô đến các hoạt động của một tổ chức và nhà quản trị;
-     Hiểu được cơ sở, tiến trình, các điều kiện, kỹ thuật ra quyết định và vận dụng được các chức năng cơ bản của nhà quản trị trong tổ chức như chức năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra;
-     Nắm được các chức năng của quản trị bao gồm: hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra.
2(2,0,4)  
1570037 Marketing căn bản -     Trình bày được khái niệm, tầm quan trọng, bản chất và các chức năng cơ bản của Marketing đối với các doanh nghiệp;
-     Trình bày được những nhân tố cấu thành lên môi trường Marketing, lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng.
-     Trình bày được khái niệm về phân khúc, lựa chọn và định vị thị trường, lý thuyết về sản phẩm, giá, phân phối, chiêu thị.
2(2,0,4)  
1670015 Địa lý kinh tế Việt Nam -     Hiểu được kiến thức cơ bản về lý luận tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội bao gồm các khái niệm vùng kinh tế, phân bố kinh tế và quy hoạch vùng kinh tế;
-     Hiểu được kiến thức cơ bản về thực trạng phân bố các nguồn tài nguyên, các ngành kinh tế trên lãnh thổ Việt Nam;
-     Hiểu được kiến thức về thực trạng các vùng kinh tế chủ yếu của Việt Nam.
2(2,0,4)  
1570015 Hành vi tổ chức -     Trình bày, giải thích và phân tích được các nhân tố tác động tới hành vi ở cấp độ cá nhân và ở cấp độ nhóm;
-     Hiểu, phân loại và phân tích nguyên nhân dẫn đến xung đột, lựa chọn được chiến lược để giải quyết xung đột;
-     Giải thích và dự đoán về hành vi của con người trong tổ chức.
2(2,0,4)  
1570117 Thương mại điện tử -     Có kiến thức cơ bản và tổng quan về thương mại điện tử;
-     Hiểu được hoạt động thương mại điện tử là gì, cách thức vận hành hoạt động này như thế nào;
-     Nắm được các mô hình thương mại điện tử, cơ hội và nguy cơ, rủi ro khi ứng dụng thương mại điện tử vào thực tế.
2(1,1,4) Cs
1570025 Kinh tế lượng -     Có kiến thức về làm project như: đặt vấn đề (xây dựng các giả thuyết định tính); xây dựng biến và thiết lập mô hình (lấy mẫu thực nghiệm và lựa chọn mô hình); dự báo trong tương lai;
-     Hình thành và phát triển kỹ năng cộng tác, làm việc nhóm, phát triển kỹ năng tư duy sáng tạo, khám phá tìm tòi;
-     Trau dồi, phát triển năng lực đánh giá và tự đánh giá, phát triển kỹ năng bình luận, thuyết trình trước công chúng.
3(2,1,6) Cs
1870045 Tài chính doanh nghiệp -     Hiểu biết và giải thích được khái niệm, chức năng và vai trò của tài chính doanh nghiệp;
-     Trình bày những nội dung cơ bản, các quyết định chủ yếu và các yếu tố liên quan đến quản trị tài chính doanh nghiệp;
-     Trình bày khái niệm về vốn kinh doanh, phân loại vốn và quản lý các nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp;
-     Trình bày lý thuyết doanh thu, chi phí, lợi  nhuận của doanh nghiệp;
-     Mô tả một cách tổng quát về quá trình hoạt động sản xuất và kinh doanh truyền thống của doanh nghiệp và vai trò của tài chính doanh nghiệp trong từng khâu của quá trình này.
3(3,0,6) Cs
2.2 Kiến thức ngành: 9/94 tín chỉ
Học phần bắt buộc: 4 tín chỉ
1770055 Nhập môn ngành kế toán -     Hiểu được ngành kế toán là gì và hoạt động liên quan, có tầm nhìn tổng quan nhất về viễn cảnh nghề nghiệp kế toán và định hướng về công việc trong lĩnh vực kế toán;
-     Nhận biết được những kỹ năng học tập cần thiết và nền tảng để chuẩn bị cho việc học các học phần về kế toán;
-     Nắm bắt những khả năng về thuyết trình, khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm để áp dụng trong quá trình học tập và nghiên cứu.
1(1,0,2) Cs
1770048 Nguyên lý kế toán -     Biết được khái niệm, vai trò, yêu cầu, nhiệm vụ về kế toán, biết được các nguyên tắc cơ bản của kế toán, các phương pháp của kế toán;
-     Nắm được nguyên tắc chung về định khoản của các tài khoản kế toán, biết được cách định khoản các nghiệp vụ cơ bản liên quan đến tài sản và nguồn vốn, tính giá được các đối tượng kế toán trong doanh nghiệp sản xuất, xác định và tính các chi phí, phân loại chi phí, tính kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất;
-     Nắm bắt được nguyên tắc kế toán và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan trong doanh nghiệp thương mại, cách ghi chép chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính.
3(3,0,6) Cs
Học phần tự chọn: 5 tín chỉ
1570054 Phân tích hoạt động kinh doanh -     Nắm vững phương pháp phân tích kinh doanh có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
-     Nhận diện được các mối quan hệ kinh tế tài chính phát sinh làm tăng, giảm tài sản của doanh nghiệp;
-     Tuân thủ một cách chặc chẽ những phương pháp phân tích kinh doanh và số liệu thực tế đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của người làm công tác phân tích như: trung thực, khách quan,… và có ý thức tổ chức kỷ luật cao.
2(2,0,4) Cn
1570068 Quản trị chuỗi cung ứng -     Hiểu được khái niệm, hoạt động, cấu trúc, ý nghĩa và vai trò của chuỗi cung ứng, nắm vững về qui trình nghiệp vụ cung ứng
-     Biết được các nguồn cung ứng trong doanh nghiệp, cách thức tổ chức sản xuất và thiết kế mạng lưới phân phối.
2(2,0,4) Cn
1770016 Kế toán ngân hàng -     Nắm được định nghĩa và đưa ra ví dụ minh họa về các khái niệm cơ bản trong kế toán tại các ngân hàng thương mại;
-     Trình bày khái quát những nguyên lý và phương pháp được sử dụng trong kế toán ngân hàng thương mại. Phân loại và mô tả được những nét đặc trưng của từng loại nghiệp vụ huy động vốn trong ngân hàng thương mại;
-     Giải thích được các nghiệp vụ tín dụng và nghiệp vụ thanh toán thông qua hệ thống ngân hàng thương mại.
3(3,0,6)  
1870024 Nghiệp vụ ngân hàng thương mại -     Khát quát hóa các khái niệm cơ bản, bản chất, chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng thương mại, trình bày các thành phần của nguồn vốn trong ngân hàng thương mại, phân biệt các phương thức cho vay ngắn hạn, chiết khấu và bao thanh toán;
-     Vận dụng các cách tính lãi để xác định tiền lãi tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm cho các đối tượng khách hàng, đánh giá hồ sơ khách hàng trước khi ra quyết định cho vay trong ngắn hạn, tính được số tiền chiết khấu, trị giá chiết khấu, lãi suất chiết khấu, hoa hồng chiết khấu, trị giá bao thanh toán.
3(3,0,6) Cn
1770056 Phân tích định lượng trong kế toán -     Có kiến thức về phương pháp định lượng trong kế toán nhằm hỗ trợ cho kế toán viên cũng như nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn dựa trên các kết quả phân tích;
-     Biết sử dụng phần mềm chuyên dụng để tính khấu hao tài sản cố định, tính hiệu quả của phương án đầu tư tài chính, xác định điểm hòa vốn, giải bài toán tối ưu hóa về chi phí và lợi nhuận để phục vụ quyết định kinh doanh của nhà quản trị, lập dự báo kinh tế, phân tích hồi quy.
3(1,2,6) Cn
2.3 Kiến thức chuyên ngành: 60/94 tín chỉ
Học phần bắt buộc: 49 tín chỉ
1770004 Hệ thống thông tin kế toán P1 -     Hiểu được cách thức thiết kế một phần mềm kế toán bằng excel đáp ứng nhu cầu công việc;
-     Sử dụng thành thạo các kỹ năng excel ứng dụng vào công tác kế toán một cách hiệu quả nhất;
-     Thiết kế phân hệ kế toán trên excel như: tiền lương, tồn kho, tiền mặt, công nợ, giá thành, báo cáo tài chính.
3(1,2,6)  
1770005 Hệ thống thông tin kế toán P2 -     Có kiến thức về hệ thông thông tin kế toán và tổ chức cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác báo cáo;
-     Vận dụng các công cụ trên excel và lý thuyết về hệ thống thông tin để tổ chức cơ sở dữ liệu đáp ứng nhu cầu phân tích dữ liệu và cung cấp thông tin cho việc ra quyết định;
-     Biết ứng dụng công nghệ thông tin (excel) vào việc xây dựng hệ thống báo cáo quản trị của doanh nghiệp.
3(1,2,6)  
1770026 Kế toán tài chính doanh nghiệp P1 -     Nắm được các khái niệm, nguyên tắc và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến vốn bằng tiền, nợ phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác, các khoản tạm ứng, chi phí trả trước và khoản cầm cố, thế chấp, ký cược, ký quỹ, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, thành phẩm của doanh nghiệp;
-     Nắm bắt được nguyên tắc kế toán và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất thực tế, tính giá thành sản phẩm cho hoạt động sản xuất chính, phụ và các khoản thiệt hại trong sản xuất của doanh nghiệp;
-     Mô tả được bản chất và môi trường của kế toán tài chính doanh nghiệp, định khoản được các dạng bài tập về kế toán vốn bằng tiền, kế toán nợ phải thu và các khoản ứng trước, hàng tồn kho, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
4(4,0,8)  
1770027 Kế toán tài chính doanh nghiệp P2 -     Nắm bắt được khái niệm, nguyên tắc và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tài sản cố định trong doanh nghiệp, khoản đầu tư tài chính của doanh nghiệp;
-     Nắm bắt được khái niệm, nguyên tắc và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nợ phải trả của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
4(4,0,8)  
1770029 Kế toán tài chính doanh nghiệp P3 -     Nắm bắt được khái niệm, nguyên tắc và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến cong tác kế toán hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác của doanh nghiệp;
-     Nắm bắt được và phương pháp xác định thuế TNDN và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quá trình xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp;
-     Nắm bắt được nguyên tắc kế toán, phương pháp lập báo cáo tài chính.
4(4,0,8)  
1770087 Kiểm toán 1 -     Có cái nhìn tổng quan về kiểm toán độc lập và nắm được khái niệm, trình tự nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ của kiểm toán viên;
-     Nắm bắt được các khái niệm trọng yếu, rủi ro kiểm toán và các bước tiền và lập kế hoạch kiểm toán;
-     Nắm bắt được vấn đề cơ bản về bằng chứng kiểm toán. Biết cách đánh giá tổng thể trước khi lập báo cáo kiểm toán và đưa ra các ý kiến trên báo cáo kiểm toán.
3(1,2,6)  
1770088 Kiểm toán 2 -     Nắm được kiến thức về việc kiểm toán một khoản mục trên hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp;
-     Vận dụng lý thuyết kiểm toán để thực hiện kiểm toán các khoản mục như: vốn bằng tiền, nợ phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định và chi phí khấu hao tại doanh nghiệp.
3(1,2,6)  
1770061 Thực hành kế toán P1 -     Hiểu biết được cách thức hoạt động của bộ máy kế toán các doanh nghiệp thông qua quá trình tìm hiểu về các mô hình kế toán;
-     Biết tổ chức công tác kế toán phù hợp đặc điểm SXKD của doanh nghiệp;
-     Biết cách lập và luân chuyển chứng từ thu/chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hàng tồn kho, tài sản cố định, lương trong doanh nghiệp làm căn cứ để ghi vào các sổ, thẻ kế toán có liên quan;
-     Lập được các báo cáo và thực hiện việc đối chiếu số liệu cuối kỳ.
4(0,4,8)  
1770063 Thực hành kế toán P2 -     Nắm vững các phương pháp hạch toán chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm;
-     Nắm vững phương pháp lập chứng từ, ghi sổ kế toán nghiệp vụ về chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp, phương pháp xác định kết quả kinh doanh;
-     Nắm vững phương pháp lập báo cáo thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TTĐB, lập Thông báo phát hành hóa đơn, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, lập tờ khai quyết toán thuế TNDN, TNCN.
3(0,3,6)  
1870086 Thực hành kế toán P3 -     Có khả năng kiểm tra, tổng hợp dữ liệu và lập hệ thống BCTC của mô hình doanh nghiệp độc lập;
-     Trình bày yêu cầu và quy trình phân tích BCTC. Phân tích và đánh giá ưu nhược điểm của các phương pháp phân tích;
-     Nắm vững các chỉ tiêu phân tích và ý nghĩa và giải thích các nhân tố tác động đến tài liệu, quá trình và kết quả phân tích.
3(0,3,6)  
1770067 Thực hành kế toán P4 -     Nắm vững phương pháp lập báo cáo thuế;
-     Biết cách tự cập nhật và nghiên cứu về những Luật, nghị định, thông tư hướng dẫn quy định trong kế toán và pháp luật thuế để nhanh chóng hội nhập khi làm kế toán thực tế tại các doanh nghiệp;
-     Biết cách bảo vệ các số liệu kế toán trong BCTC trước những đối tượng liên quan như: nhà đầu tư, kiểm toán, cơ quan thuế khi quyết toán.
2(0,2,4)  
1770075 Tiếng Anh chuyên ngành Kế toán 1 -     Biết sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành cơ bản trong Kế toán;
-     Trình bày được các nội dung cơ bản về Kế toán bằng tiếng anh, đọc hiểu các tài liệu chuyên ngành kế toán, giao tiếp được trong môi trường tiếng anh;
-     Nhìn nhận đúng đắn về tầm quan trọng của khả năng sử dụng tiếng anh để phục vụ tốt cho công việc trong tương lai; có ý thức tìm hiểu thông tin khác trên báo đài, internet,… ngoài thời gian học trên lớp, nghe giảng bài.
2(2,0,4)  
1770076 Tiếng Anh chuyên ngành Kế toán 2 -     Hiểu được các báo cáo tài chính theo tiêu chuẩn quốc tế và các khoản mục trên báo cáo tài chính bằng tiếng Anh;
-     Tính toán được các chỉ số tài chính, các phương pháp kê khai và định giá hàng tồn kho, đọc hiểu các tài liệu chuyên ngành Kế toán, giao tiếp được trong môi trường sử dụng tiếng anh;
-     Nhìn nhận đúng đắn về tầm quan trọng của khả năng sử dụng tiếng anh chuyên ngành để phục vụ tốt cho công việc trong tương lai; có ý thức tìm hiểu các thông tin khác trên báo đài, internet,… ngoài thời gian học trên lớp, nghe giảng bài.
2(2,0,4)  
1770082 Ứng dụng phần mềm trong kế toán -     Biết tạo và quản lý người sử dụng phần mềm FAST trong doanh nghiệp, thiết lập được số liệu kế toán ban đầu, tổ chức và mã hoá thông tin về khách hàng, chi phí, mã hàng hóa, mã TSCĐ, mã vật tư;
-     Biết nhập liệu cho từng phân hệ, hạch toán trên các màn hình nhập liệu: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phân bổ chi phí, bút toán khấu hao TSCĐ, bút toán kết chuyển tự động.
-     Biết khai báo và thực hiện bút toán kết chuyển tự động để xác định kết quả kinh doanh. Lập được báo cáo và thực hiện việc đối chiếu số liệu cuối kỳ.
2(0,2,4)  
1770083 Thực tập chuyên ngành 1 -     Tích lũy được kiến thức thực tế cơ bản về các phần hành: thu chi, tồn kho, tài sản cố định, tiền lương, bán hàng, giá thành;
-     Có các kỹ năng thu thập thông tin, kỹ năng tổng hợp, kỹ năng so sánh, phân tích, đánh giá các vấn đề liên quan;
-     Có kỹ năng vận dụng các kiến thức chuyên môn đã được học vào thực tế công việc; Có kỹ năng kỹ năng soạn thảo văn bản và tham mưu cho lãnh đạo các vấn đề liên quan đến công việc;
-     Có kỹ năng tự cập nhật và nghiên cứu về Luật, nghị định, thông tư hướng dẫn quy định trong kế toán và pháp luật thuế liên quan đến công việc kế toán thực tế tại doanh nghiệp.
1(0,1,2)  
1770084 Thực tập chuyên ngành 2 -     Tích lũy kiến thức thực tế cơ bản về phần hành kế toán như: hệ thống BCTC, hệ thống báo cáo thuế. Có các kỹ năng thu thập thông tin, kỹ năng tổng hợp, so sánh, phân tích, đánh giá các vấn đề liên quan; có kỹ năng vận dụng các kiến thức chuyên môn đã được học vào thực tế công việc;
-     Có kỹ năng kỹ năng soạn thảo văn bản và tham mưu cho lãnh đạo các vấn đề liên quan đến công việc; có kỹ năng tự cập nhật và nghiên cứu về Luật, nghị định, thông tư hướng dẫn quy định trong kế toán và pháp luật thuế liên quan đến công việc kế toán thực tế tại doanh nghiệp;
-     Rèn luyện tác phong công nghiệp và phương pháp làm việc khoa học;
-     Có thái độ, ý thức đúng đắn, nghiêm túc và khách quan trong việc tiếp cận với thực tế công việc tại đơn vị thực tập;
-     Luôn tích cực trong suốt quá trình làm việc tại đơn vị thực tập.
1(0,1,2)  
1870067 Thực tập tốt nghiệp -     Tích lũy kiến thức thực tế cơ bản về các nghiệp vụ kế toán, thuế và hệ thống BCTC doanh nghiệp;
-     Có kỹ năng thu thập thông tin, kỹ năng tổng hợp, kỹ năng so sánh, phân tích, bình luận, đánh giá các vấn đề liên quan;
-     Có kỹ năng vận dụng các kiến thức chuyên môn đã được học vào thực tế công việc như: lập kế hoạch, tổ chức quản lý hồ sơ, kỹ năng soạn thảo văn bản và tham mưu cho lãnh đạo các vấn đề liên quan đến công việc;
-     Rèn luyện tác phong công nghiệp và phương pháp làm việc khoa học;
-     Có thái độ, ý thức đúng đắn, nghiêm túc và khách quan trong việc tiếp cận với thực tế công việc tại đơn vị thực tập, luôn tích cực trong suốt quá trình làm việc tại đơn vị thực tập.
5(0,5,10)  
Học phần tự chọn: 11 tín chỉ
1770033 Kế toán thương mại dịch vụ -     Có kiến thức tổng quan về kế toán thương mại dịch vu;
-     Vận dụng lý thuyết vào công tác hạch toán cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến vấn đề kế toán mua bán hàng hóa trong nước, kế toán xuất nhập khẩu, kế toán kinh doanh dịch vụ trong lĩnh vực du lịch, nhà hàng khách sạn, kế toán xây dựng.
3(3,0,6) Cn
1870035 Phân tích báo cáo tài chính -     Trình bày quy trình phân tích BCTC. Phân tích và đánh giá ưu nhược điểm của các phương pháp phân tích;
-     Năm vững các chỉ tiêu phân tích và ý nghĩa. Giải thích các nhân tố tác động đến tài liệu, quá trình và kết quả phân tích.
-     Tính toán các chỉ tiêu phân tích, vận dụng phương pháp phân tích để đánh giá các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp cụ thể trên các khía cạnh cấu trúc tài chính, công nợ, khả năng thanh toán và hiệu quả kinh doanh;
-     Trung thực và cẩn trọng trong phân tích, nhìn nhận đúng về mức độ chính xác và hữu dụng của tài liệu và kết quả phân tích.
3(3,0,6)  
1770089 Kế toán chi phí -     Hiểu được bản chất và môi trường của kế toán chi phí. Trình bày được khái niệm về chi phí và phân loại chi phí ở các loại hình doanh nghiệp;
-     Nắm bắt được các phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như: theo giá phí thực tế; theo sự kết hợp giữa giá phí thực tế với giá phí ước tính; theo chi phí định mức.
3(3,0,6) Cn
1770092 Kế toán và lập báo cáo thuế -     Nắm được định nghĩa và đưa ra ví dụ về các khái niệm cơ bản trong kế toán thuế áp dụng tại doanh nghiệp;
-     Trình bày khái quát về những nguyên lý và phương pháp được sử dụng trong kế toán thuế, phân loại và mô tả được đặc trưng của các loại thuế;
-     Giải thích được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong cách hạch toán thuế, giải thích được các nghiệp vụ thanh toán thuế;
-     Vận dụng lý thuyết để lập các báo cáo thuế trong doanh nghiệp.
3(3,0,6) Cn
1770012 Kế toán hành chính sự nghiệp -     Hiểu được bản chất và môi trường của kế toán hành chính sự nghiệp;
-     Nắm được khái niệm, nguyên tắc và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền, vật tư, tài sản cố định, xây dựng cơ bản, khoản đầu tư tài chính, khoản thanh toán, nguồn kinh phí, nguồn vốn và các quỹ của đơn vị hành chính sự nghiệp;
-     Vận dụng lý thuyết trong việc lập và trình bày hệ thống báo cáo tài chính trong đơn vị hành chính sự nghiệp.
3(3,0,6) Cn
1770090 Kế toán quản trị -     Hiểu được bản chất và môi trường của kế toán quản trị;
-     Nắm được khái niệm, phân tích được quan hệ giữa chi phí – khối lượng và lợi nhuận nhằm giúp nhà quản trị doanh nghiệp xác định được tính hiệu quả của từng phương án sản xuất kinh doanh;
-     Biết cách lập dự toán ngân sách phục vụ quá trình quản lý của nhà quản trị;
-     Nắm được phương pháp đánh giá kết quả hoạt động, đánh giá trách nhiệm quản lý của nhà quản trị các cấp; phương pháp tính giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, các tiêu chí thông tin phục vụ cho quyết định sản xuất kinh doanh của nhà quản trị.
3(3,0,6) Cn
1770021 Kế toán quốc tế -     Hiểu được bản chất và môi trường của kế toán quốc tế;
-     Nắm bắt được các khái niệm, nguyên tắc và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty thương mại;
-     Nắm bắt được mô hình phương trình cân bằng kế toán, phương pháp lập báo cáo tài chính theo nguyên tắc và chuẩn mực quốc tế;
-     Nắm bắt được điểm khác nhau giữa kế toán quốc tế và kế toán Việt Nam.
2(2,0,4) Cn
3370007 Kỹ năng soạn thảo văn bản -     Nắm được những kiến thức cơ bản nhất về các loại văn bản hành chính và văn bản trong kinh doanh.;
-     Hiểu rõ về thể thức, thẩm quyền cũng như quy trình soạn thảo và ban hành các loại văn bản này, thể thức trình bày các loại văn bản;
-     Nắm được phong cách ngôn ngữ hành chính, công vụ, phương pháp soạn thảo ban hành một số loại văn bản chính thông dụng;
-     Biết cách soạn thảo một số loại văn bản chính thông dụng.
2(1,1,4) Cn
2.4 Khóa luận tốt nghiệp: 5/94 tín chỉ
1770037 Khóa luận tốt nghiệp -     Nắm được phương pháp và các bước để tiến hành một đề tài nghiên cứu, hoàn thành đề tài, đánh giá kết quả thực hiện;
-     Vận dụng phương pháp và kiến thức tổng hợp, kỹ năng nghiên cứu, kỹ năng phân tích, kỹ năng phát hiện vấn đề, kỹ năng ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn, kỹ năng dùng thực tiễn để kiểm chứng lý thuyết, kỹ năng viết và trình bày (đúng yêu cầu) để thực hiện nghiên cứu.
5(0,5,10)  
 
8. KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO
 
Số môn học Mã học phần Tên học phần Số tín chỉ Học phần:
học trước (a)
tiên quyết (b)
song hành (c)
Hình thức thi kết thúc Ghi chú
Học kỳ 1 10  
Học phần bắt buộc 10  
1 1570023 Kinh tế học 3(3,0,6)      
2 1870012 Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ 3(3,0,6)      
3 1770055 Nhập môn ngành kế toán 1(1,0,2)      
4 0070091 Toán cao cấp 3(3,0,6)      
5 0070024 Giáo dục thể chất 1 1(0,1,2)     (*)
6 0070138 Giáo dục định hướng 1(1,0,0)     (**)
7 0070131 Tiếng Anh 1 3(3,0,6)     (**)
Học kỳ 2 11  
Học phần bắt buộc 5  
1 1770048 Nguyên lý kế toán 3(3,0,6) 1770055(a)    
2 0070122 Xác suất thống kê 2(2,0,4)      
3 0070025 Giáo dục thể chất 2 1(0,1,2)     (*)
4 0070057 Phương pháp học đại học 2(2,0,4)     (**)
5 0070132 Tiếng Anh 2 3(3,0,6) 0070131(a)   (**)
Học phần tự chọn 6  
1 1570037 Marketing căn bản 2(2,0,4)      
2 1570079 Quản trị học 2(2,0,4)      
3 1870059 Thị trường chứng khoán 2(2,0,4)      
4 0070047 Luật thương mại 2(2,0,4)      
5 1770060 Thống kê kinh doanh 2(2,0,4)      
Học kỳ 3 9  
Học phần Bắt buộc 9  
1 1770026 Kế toán tài chính doanh nghiệp P1 4(4,0,8) 1770048(a)    
2 1770074 Thuế ứng dụng 3(3,0,6)      
3 0070051 Pháp luật đại cương 2(2,0,4)      
4 0070026 Giáo dục thể chất 3 1(0,1,2)     (*)
5 0070007 Giáo dục quốc phòng - An ninh (HP1) 3(3,0,6)     (*)
6 0070008 Giáo dục quốc phòng - An ninh (HP2) 2(2,0,4)     (*)
7 0070009 Giáo dục quốc phòng - An ninh (HP3) 3(0,3,6)     (*)
8 0070133 Tiếng Anh 3 3(3,0,6)     (**)
Học kỳ 4 12  
Học phần Bắt buộc 7  
1 1770004 Hệ thống thông tin kế toán P1 3(1,2,6) 1770026(a)    
2 1770027 Kế toán tài chính doanh nghiệp P2 4(4,0,8) 1770026(a)    
3 0070134 Tiếng Anh 4 3(3,0,6)     (**)
4 0070033 Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình & làm việc nhóm 2(2,0,4)     (**)
5 0070135 Thi - Chứng chỉ tin học A 2(1,0,4)     (**)
6 0370152 Tin học trình độ A 3(0,2,6)     (**)
Học phần tự chọn 5  
1 1570025 Kinh tế lượng 3(2,1,6)      
2 1870045 Tài chính doanh nghiệp 3(3,0,6)      
3 1670015 Địa lý kinh tế Việt Nam 2(2,0,4)      
4 1570015 Hành vi tổ chức 2(2,0,4)      
5 1570117 Thương mại điện tử 2(1,1,4)      
Học kỳ 5 12  
Học phần Bắt buộc 7  
1 1770029 Kế toán tài chính doanh nghiệp P3 4(4,0,8) 1770027(a)    
2 0070076 Tiếng Anh A1 3(3,0,6) 0070134(a)    
Học phần tự chọn 5  
1 1770016 Kế toán ngân hàng 3(3,0,6) 1770048(a)    
2 1870024 Nghiệp vụ ngân hàng thương mại 3(3,0,6)      
3 1770056 Phân tích định lượng trong kế toán 3(1,2,6) 1770048(a)    
4 1570054 Phân tích hoạt động kinh doanh 2(2,0,4)      
5 1570068 Quản trị chuỗi cung ứng 2(2,0,4)      
Học kỳ 6 13  
Học phần Bắt buộc 10  
1 1770005 Hệ thống thông tin kế toán P2 3(1,2,6) 1770004(a)    
2 1770061 Thực hành kế toán P1 4(0,4,8) 1770029(a)    
3 0070077 Tiếng Anh A2 3(3,0,6) 0070076(a)    
Học phần tự chọn 3  
1 1770033 Kế toán thương mại dịch vụ 3(3,0,6) 1770048(a)    
2 1870035 Phân tích báo cáo tài chính 3(3,0,6)      
Học kỳ 7 11  
Học phần Bắt buộc 11  
1 0070049 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 5(5,0,10)      
2 1770063 Thực hành kế toán P2 3(0,3,6) 1770061(a)    
3 0070078 Tiếng Anh B1 3(3,0,6) 0070077(a)    
4 0370153 Tin học trình độ B 3(0,2,6)     (**)
5 0070136 Thi - Chứng chỉ tin học B 2(1,0,4)     (**)
Học kỳ 8 9  
Học phần Bắt buộc 6  
1 0070113 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2(2,0,4)      
2 1770065 Thực hành kế toán P3 3(0,3,6) 1770063(a)    
3 1570113 Thực tập chuyên ngành 1 1(0,1,2) 1770048(a)    
Học phần tự chọn 3  
1 1770007 Kế toán chi phí 3(3,0,6) 1770048(a)    
2 1770035 Kế toán và lập báo cáo thuế 3(3,0,6) 1770048(a), 1770074(a)    
Học kỳ 9 12  
Học phần Bắt buộc 12  
1 0070005 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 3(3,0,6)      
2 1770040 Kiểm toán P1 3(3,0,6) 1770029(a)    
3 1770075 Tiếng anh chuyên ngành kế toán 1 2(2,0,4)      
4 1770082 Ứng dụng phần mềm trong kế toán 2(0,2,4) 1770048(a)    
5 1770067 Thực hành kế toán P4 2(0,2,4) 1770065(a)    
6 0070081 Tiếng anh chuẩn đầu ra 5(2,0,10)     (**)
Học kỳ 10 11  
Học phần Bắt buộc 6  
1 1770041 Kiểm toán P2 3(3,0,6) 1770040(a)    
2 1770076 Tiếng anh chuyên ngành kế toán 2 2(2,0,4) 1770075(a)    
3 1570114 Thực tập chuyên ngành 2 1(0,1,2) 1570113(a)    
4 0070034 Kỹ năng phỏng vấn & hồ sơ xin việc 2(2,0,4)     (**)
Học phần tự chọn 5  
1 1770021 Kế toán quốc tế 2(2,0,4) 1770048(a)    
2 3370007 Kỹ năng soạn thảo văn bản 2(1,1,4)      
3 1770012 Kế toán hành chính sự nghiệp 3(3,0,6) 1770048(a)    
4 1770018 Kế toán quản trị 3(3,0,6) 1770048(a)    
Học kỳ 11 5  
Học phần Bắt buộc 5  
1 1770085 Thực tập tốt nghiệp 5(0,5,10) 1570114(a)    
Học kỳ 12 5  
Học phần bắt buộc 5  
1 1770037 Khóa luận tốt nghiệp 5(0,5,10) 1770085(a)    
2 0070137 Kỹ năng mềm - chuẩn đầu ra 1(1,0,2)      
 
9. DANH SÁCH ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
STT Họ và tên Trình độ chuyên môn Môn giảng dạy
1.             Phan Văn Hoàng Cử nhân Giáo dục thể chất 1
2.             Trần Đức Thuận Tiến sĩ Kinh tế học
3.             Nguyễn Thị Thanh Vân Thạc sĩ Lý thuyết tài chính - tiền tệ
4.             Tạ Thị Thơ Thạc sĩ Nhập môn ngành kế toán
5.             Nguyễn Minh Thiện Thạc sĩ Tiếng Anh 1
6.             Vũ Anh Tuấn Thạc sĩ Toán cao cấp
7.             Nguyễn Hoàng Minh Cử nhân Giáo dục thể chất 2
8.             Đoàn Mạnh Quỳnh Tiến sĩ Luật thương mại
9.             Lâm Hải Thạc sĩ Marketing căn bản
10.        Đào Thị Hạnh Thạc sĩ Nguyên lý kế toán
11.        Phan Ngọc Sơn Tiến sĩ Phương pháp học đại học
12.        Phan Ngọc Sơn Tiến sĩ Quản trị học
13.        Nguyễn Thị Huệ Thạc sĩ Thị trường chứng khoán
14.        Nguyễn Ngọc Mỹ Thạc sĩ Thống kê kinh doanh
15.        Nguyễn Minh Thiện Thạc sĩ Tiếng Anh 2
16.        Vũ Anh Tuấn Thạc sĩ Xác suất thống kê
17.        Đỗ Minh Giang Cử nhân Giáo dục thể chất 3
18.        Nguyễn Thị Thu Hoài Thạc sĩ Kế toán tài chính doanh nghiệp P1
19.        Đoàn Mạnh Quỳnh Tiến sĩ Pháp luật đại cương
20.        Lý Văn Hiếu Thạc sĩ Thuế ứng dụng
21.        Nguyễn Văn Đức Thạc sĩ Tiếng Anh 3
22.        Phạm Đình Sửu Thạc sĩ Địa lý kinh tế Việt Nam
23.        Trần Thị Mỹ Xuân NCS Hành vi tổ chức
24.        Nguyễn Thị Hồng Ngọc Thạc sĩ Hệ thống thông tin kế toán P1
25.        Nguyễn Thị Thu Hoài Thạc sĩ Kế toán tài chính doanh nghiệp P2
26.        Huỳnh Tấn Nguyên Thạc sĩ Kinh tế lượng
27.        Nguyễn Đình Thuật Thạc sĩ Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình & làm việc nhóm
28.        Nguyễn Thị Thanh Vân Thạc sĩ Tài chính doanh nghiệp
29.        Phạm Đình Sắc Tiến sĩ Thương mại điện tử
30.        Nguyễn Văn Đức Thạc sĩ Tiếng Anh 4
31.        Nguyễn Tài Tiệp Thạc sĩ Tin học trình độ A
32.        Lương Huỳnh Anh Thư Thạc sĩ Kế toán ngân hàng
33.        Phạm Thị Lĩnh Thạc sĩ Kế toán tài chính doanh nghiệp P3
34.        Lâm Hải Thạc sĩ Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
35.        Nguyễn Thị Hồng Ngọc Thạc sĩ Phân tích định lượng trong kế toán
36.        Nguyễn Hữu Dũng Tiến sĩ Phân tích hoạt động kinh doanh
37.        Phạm Thị Mộng Hằng Thạc sĩ Quản trị chuỗi cung ứng
38.        Huỳnh Như Yến Nhi Thạc sĩ Tiếng Anh A1
39.        Nguyễn Thị Huệ Thạc sĩ Hệ thống thông tin kế toán P2
40.        Bùi Thị Yên Thạc sĩ Kế toán thương mại dịch vụ
41.        Nguyễn Ngọc Mỹ Thạc sĩ Phân tích báo cáo tài chính
42.        Đặng Thị Hương Giang Thạc sĩ Thực hành kế toán P1
43.        Huỳnh Như Yến Nhi Thạc sĩ Tiếng Anh A2
44.        Nguyễn Đình Thuật Thạc sĩ Kỹ năng giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo
45.        Nguyễn Thị Quý Thạc sĩ Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin
46.        Đặng Thị Hương Giang Thạc sĩ Thực hành kế toán P2
47.        Nguyễn Văn Huy Thạc sĩ Tiếng Anh B1
48.        Lê Bình Mỹ Thạc sĩ Tin học trình độ B
49.        Lương Huỳnh Anh Thư Thạc sĩ Kế toán chi phí
50.        Nguyễn Hoàng Hưng Thạc sĩ Kế toán và lập báo cáo thuế
51.        Đào Thị Hạnh Thạc sĩ Thực hành kế toán P3
52.        Bùi Trung Hưng PGS.TS Tư tưởng Hồ Chí Minh
53.        Phạm Thị Hằng Cử nhân Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
54.        Tạ Thị Thơ Thạc sĩ Kiểm toán P1
55.        Trần Thị Huyên Thạc sĩ Thực hành kế toán P4
56.        Nguyễn Thị Ngọc The Thạc sĩ Tiếng Anh chuyên ngành Kế toán 1
57.        Phạm Thị Lĩnh Thạc sĩ Ứng dụng phần mềm trong kế toán
58.        Lý Văn Hiếu Thạc sĩ Kế toán hành chính sự nghiệp
59.        Lê Nguyễn Trung Thiện Thạc sĩ Kế toán quản trị
60.        Lê Nguyễn Trung Thiện Thạc sĩ Kế toán quốc tế
61.        Trần Thị Huyên Thạc sĩ Kiểm toán P2
62.        Vũ Vi Minh Quân Cử nhân Kỹ năng phỏng vấn & hồ sơ xin việc
63.        Đoàn Thị Tuyết Cử nhân Kỹ năng soạn thảo văn bản
64.        Nguyễn Thị Ngọc The Thạc sĩ Tiếng Anh chuyên ngành Kế toán 2
10. CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO NGÀNH
STT PHÒNG HỌC SỐ LƯỢNG
1 Lý thuyết 110
2 Thực hành 10
3 Ngoại ngữ 14
 
11. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Khi thực hiện chương trình cần thiết phải chú ý đến một số vấn đề như sau:
11.1. Đối với các đơn vị đào tạo
-  Phải nghiên cứu chương trình khung để tổ chức thực hiện đúng yêu cầu về nội dung của chương trình.
-  Phân công giảng viên phụ trách từng học phần và cung cấp chương trình chi tiết cho giảng viên để đảm bảo ổn định kế hoạch giảng dạy.
-  Chuẩn bị thật kỹ đội ngũ cố vấn học tập, yêu cầu các giảng viên cố vấn học tập phải hiểu cặn kẽ toàn bộ chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ để hướng dẫn sinh viên đăng ký các học phần.
-  Chuẩn bị đầy đủ giáo trình, tài liệu tham khảo, cơ sở vật chất, để đảm bảo thực hiện tốt chương trình.
-  Cần chú ý đến tính logic của việc truyền đạt và tiếp thu các mảng kiến thức, quy định các học phần tiên quyết của các học phần bắt buộc và chuẩn bị giảng viên để đáp ứng yêu cầu giảng dạy các học phần tự chọn.
11.2. Đối với giảng viên
-  Khi giảng viên được phân công giảng dạy một hoặc nhiều đơn vị học phần cần phải nghiên cứu kỹ nội dung đề cương chi tiết từng học phần để chuẩn bị bài giảng và các phương tiện đồ dùng dạy học phù hợp.
-  Giảng viên phải chuẩn bị đầy đủ giáo trình, tài liệu học tập cung cấp cho các sinh viên trước một tuần để sinh viên chuẩn bị trước khi lên lớp.
-  Tổ chức cho sinh viên các buổi Seminar, chú trọng đến việc tổ chức học nhóm và hướng dẫn cho sinh viên làm bài tiểu luận, bài tập lớn, giảng viên xác định các phương pháp truyền thụ; thuyết trình tại lớp, hướng dẫn thảo luận, giải quyết những vấn đề tại lớp, tại phòng thực hành, tại doanh nghiệp nơi sinh viên đến thực tập nghiệp vụ trải nghiệm thực tế và hướng dẫn sinh viên viết báo cáo thu hoạch.
11.3. Đối với sinh viên
-       Phải tham khảo ý kiến tư vấn của giáo viên cố vấn học tập để lựa chọn và đăng ký các môn học phần sao cho phù hợp với tiến độ của chương trình đào tạo.
-       Phải tham gia lên lớp tối thiểu 80% thời gian lên lớp của học phần.
-       Phải nghiên cứu thật kỹ tất cả các nội dung của chương trình học tập trước khi lên lớp để dễ dàng trong việc tiếp thu kiến thức và nội dung học tập từ bài giảng của giảng viên.
-       Phải đảm bảo đầy đủ thời gian lên lớp để nghe giảng viên hướng dẫn bài học.
-       Phải tự giác trong việc tự học và tự nghiên cứu, đồng thời tích cực tham gia học tập theo nhóm, tham dự đầy đủ các buổi Seminar.
-       Phải tích cực khai thác những nguồn tài nguyên học liệu sẵn có trên mạng internet và trong thư viện của nhà trường để phục vụ cho việc tự học, tự nghiên cứu và làm khóa luận tốt nghiệp.
-       Phải thực hiện nghiêm túc quy chế thi cử, kiểm tra, đánh giá.
11.4.  Phương pháp giảng dạy và học tập để đạt chuẩn đầu ra
11.4.1. Giảng dạy và học tập tích hợp
-       Phương pháp giảng dạy và học tập tích hợp nhằm đảm bảo cho sinh viên đạt được những kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm đã được xác định trong chuẩn đầu ra và theo chương trình đào tạo đã xây dựng.
-       Giảng viên của môn học xây dựng kịch bản học tập tích hợp cả về kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm. Giảng viên hướng dẫn sinh viên tham gia vào các tình huống nghề nghiệp, nghiên cứu tình huống, mô phỏng và đóng vai người giải quyết công việc và các hoạt động khác để đạt chuẩn đầu ra của môn học.
 11.4.2. Giảng dạy và học tập chủ động - trải nghiệm
- Triển khai phương pháp học tập chủ động và phương pháp học tập trải nghiệm để việc học tập của sinh viên được trở nên hấp dẫn và nhằm đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
- Phương pháp học tập chủ động buộc các sinh viên phải tư duy và tham gia trực tiếp vào hoạt động phát hiện và giải quyết vấn đề. Bằng cách tư duy về các khái niệm và phân tích, đánh giá các ý tưởng, sinh viên không chỉ học được nhiều hơn mà còn tự đánh giá được mình đã học cái gì và học như thế nào từ đó hình thành động lực và thói quen học tập theo chiều sâu và học tập suốt đời. Để giảng dạy chủ động, giảng viên đóng vai trò chủ động kết nối các khái niệm đã học với tính huống mới, khác với tình huống đã được học, giảng viên thiết kế bài giảng, phương pháp giảng dạy và cách kiểm tra đánh giá phù hợp. Các phương pháp giảng dạy phù hợp gồm phương pháp giảng dạy nêu vấn đề, giảng dạy dựa trên bài toán thực tiễn, sử dụng các câu hỏi để kiểm tra mức độ hiểu các khái niệm, tổ chức cho sinh viên thảo luận theo cặp hoặc theo nhóm, sử dụng hệ thống trả lời điện tử, đánh dấu các vấn đề sinh viên sẵn sàng trình bày.
- Trong phương pháp học tập trải nghiệm thực tiễn, sinh viên tham gia vào các tình huống mô phỏng thực tế, các dự án thực tế hoặc giải quyết các trường hợp nghiên cứu điển hình, sử dụng các phương thức, cách thức để thu thập thông tin và số liệu để đánh giá kết quả học tập dự kiến dựa vào chuẩn đầu ra theo các tiêu chí rõ ràng. Để thực hiện giảng dạy trải nghiệm thực tiễn, giảng viên thiết kế và sử dụng các phương pháp giảng dạy khác nhau như: dựa vào dự án, mô phỏng, các nghiên cứu điển hình,… Giảng viên kết hợp một hay nhiều phương pháp giảng dạy trong từng môn học, tùy thuộc vào mục tiêu học tập và điều kiện thực tế.
12. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA KHOA
Cơ cấu tổ chức của Khoa Kế toán – Tài chính được bố trí như sau: Trưởng khoa, Phó Trưởng khoa, Thư ký khoa, Phụ trách các bộ môn, Trưởng ban các chuyên trách và giảng viên trực thuộc các Bộ môn, ngoài ra còn có Hội đồng khoa học được thể hiện theo sơ đồ tổ chức dưới đây:
 
13. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA KHOA
13.1. Khoa Kế toán – Tài chính quản lý các bộ môn chuyên ngành, gồm:
- Bộ môn Kế toán
-  Bộ môn Tài chính
13.3. Chức năng - nhiệm vụ:
-  Quản lý và tổ chức giảng dạy 2 chuyên ngành: Kế toán, Tài chính – Ngân hàng.
-  Chủ trì phối hợp cùng các đơn vị xây dựng nội dung chương trình các ngành học trình Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường và Hiệu trưởng phê duyệt; tổ chức thực hiện và quản lý quá trình đào tạo, hoạt động giáo dục khác theo sự phân cấp của Hiệu trưởng trong chương trình, kế hoạch chung của Trường;
-  Hợp tác đào tạo bậc đại học và sau đại học với các trường trong và ngoài nước;
-  Phối hợp cùng Phòng Đào tạo - Khảo thí làm thời khóa biểu, quản lý điểm các bộ môn do khoa trực tiếp đào tạo;
-  Tổ chức cho sinh viên thực tập tại các đơn vị kinh doanh trong và ngoài Trường;
-  Triển khai nghiên cứu đề tài khoa học các cấp được giao và các đề tài với các cơ quan, đơn vị bên ngoài. Hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học;
-  Chủ động khai thác các dự án hợp tác đào tạo; phối hợp với tổ chức khoa học & công nghệ, cơ sở sản xuất, kinh doanh, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và nhu cầu xã hội;
-  Chủ động phối hợp, tham gia cùng các đơn vị tổ chức thi, kiểm tra, đánh giá các môn do khoa phụ trách, của các đơn vị khác và của Trường khi có đề nghị;
-  Nhận các hợp đồng tư vấn, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ;
-  Phối hợp với các đơn vị chức năng thực hiện các công tác phát sinh trong quá trình hoạt động của Trường;
Thực hiện các nhiệm vụ công tác khác theo sự chỉ đạo, phân công của Chủ tịch Hội đồng trường và Hiệu trưởng./
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Thăm dò ý kiến

Môn học sinh viên thấy cần thiết khi học chuyên ngành Kế Toán?

Nguyên lý kế toán

Kế toán tài chính

Kế toán Mỹ

Kế toán chi phí

Tất cả các môn trên

Hoạt động cộng đồng

Hoạt động cộng đồng
Hoạt động cộng đồng
Hoạt động cộng đồng

global menu style